Bài giảng Ngữ văn 7 (Kết nối tri thức) - Bài 8, Tiết 101-103: Văn bản Bản đồ dẫn đường (Da-ni-en Got-li-ep) - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Quỳnh Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 7 (Kết nối tri thức) - Bài 8, Tiết 101-103: Văn bản Bản đồ dẫn đường (Da-ni-en Got-li-ep) - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_7_ket_noi_tri_thuc_bai_8_tiet_101_103_van.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 7 (Kết nối tri thức) - Bài 8, Tiết 101-103: Văn bản Bản đồ dẫn đường (Da-ni-en Got-li-ep) - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Quỳnh Trang
- BÀI 8: TRẢI NGHIỆM ĐỂ TRƯỞNG THÀNH Tiết 101, 102, 103: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN VĂN BẢN: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG (Da-ni-en Got-li-ep)
- TRÒ CHƠI: SIÊU TRÍ NHỚ Thể lệ: - Học sinh trả lời 5 câu hỏi liên quan đến nội dung bài học ở những tiết học trước. - Mỗi câu hỏi, học sinh có 20 giây để trả lời, lựa chọn đáp án đặt trước câu trả lời đúng. - Sau khi trả lời xong cả 5 câu hỏi, học sinh đổi chéo bài chấm điểm cho nhau theo hướng dẫn của giáo viên.
- C CÂU 1 Đâu không phải là tác phẩm của nhà văn Đa – ni – en Gốt – li – ép: A. “Những bức thư của cháu Sam” B. “Tiếng nói trong gia đình” C. “Những tấm lòng cao cả” D. “Học từ trái tim”
- CÂU 2 Văn bản “Bản đồ dẫn đường” thuộc thể loại nào? A. Văn bản thông tin. B. Văn bản nghị luận. C. Văn bản biểu cảm. D. Văn bản miêu tả.
- CÂU 3 Văn bản “Bản đồ dẫn đường” được mở đầu bằng cách nào? A. Kể lại một câu chuyện cổ tích. B. Kể lại một trải nghiệm của tác giả. C. Kể lại một câu chuyện có tính chất ngụ ngôn. D. Kể lại một câu chuyện có tính chất hài hước.
- CÂU 4 Tác giả lí giải về hai khía cạnh của hình ảnh ẩn dụ “tấm bản đồ dẫn đường” bao gồm: A. Cách nhìn nhận về cuộc đời, con người và cách nhìn nhận về bản thân. B. Cách nhìn nhận về cuộc đời và cách nhìn nhận về mọi người xung quanh. C. Cách nhìn nhận về bản thân và cuộc sống. D. Cách nhìn nhận về bản thân và quan điểm của bố mẹ về cuộc đời.
- CÂU 5 Vì sao người ông lại sử dụng câu chuyện của chính cuộc đời mình để làm bằng chứng? A. Vì đó là điều cháu đã biết. B. Vì đó là điều ông đã trải qua nên đảm bảo tính xác thực, tin cậy. C. Vì ông thích ôn lại những kỉ niệm cuộc đời mình. D. Vì đó là trải nghiệm ông không thể nào quên.
- ĐÁP ÁN ĐÁNH GIÁ Câu 1. C Đúng 5/5: TỐT Câu 2. B Đúng 4/5: KHÁ Câu 3. C Đúng 3/5: ĐẠT Câu 4. A Đúng dưới 3/5: CHƯA ĐẠT Câu 5. B
- VẤN ĐỀ BÀN LUẬN “Tấm bản đồ dẫn đường” trong cuộc sống Giới thiệu vấn đề Giải quyết vấn đề Kết thúc vấn đề Kể lại câu Cách nhìn nhận Cách nhìn chuyện có tính về cuộc đời, nhận về bản chất ngụ ngôn con người thân Bằng Bằng Lí lẽ Lí lẽ chứng chứng
- Sam, cách duy nhất để tìm một tấm bản đồ khác, đó là sẵn sàng tìm kiếm trong bóng tối. Cháu cũng cần phải tìm kiếm tấm bản đồ cho chính mình. Không nhất thiết phải là tấm bản đồ cháu đã được trao sẵn, hay tấm bản đồ cháu tự vẽ nên bằng chính kinh nghiệm của mình. Ông hi vọng rằng, một ngày nào đó, cháu có thể đối mặt với cuộc đời mình một cách hiên ngang, mạnh mẽ, bởi cháu đã có tất cả những điều cháu cần trong tấm bản đồ dẫn đường của mình.
- THẢO LUẬN NHÓM: Hoàn thành phiếu bài tập sau: Câu hỏi Câu trả lời 1. Tác giả kết thúc vấn đề ............................................................................................. bằng cách nào? Em nhận xét ............................................................................................. gì về giọng văn ở phần này? ............................................................................................. 2. Trong lời khuyên “ông” ............................................................................................. muốn “cháu” phải làm những ............................................................................................. điều gì? ............................................................................................. 3. Em hiểu lời khuyên của ............................................................................................. ông có ý nghĩa như thế nào? .............................................................................................
- Sam, cách duy nhất để tìm một tấm bản đồ khác, đó là sẵn sàng tìm kiếm trong bóng tối. Cháu cũng cần phải tìm kiếm tấm bản đồ cho chính mình. Không nhất thiết phải là tấm bản đồ cháu đã được trao sẵn, hay tấm bản đồ cháu tự vẽ nên bằng chính kinh nghiệm của mình. Ông hi vọng rằngrằng,, mộtmột ngàyngày nàonào đó, cháu có thể đối mặt với cuộc đời mình một cách hiên ngang, mạnh mẽ, bởi cháu đã có tất cả những điều cháu cần trong tấm bản đồ dẫn đường của mình.
- - Trong lời khuyên của “ông“ muốn “ cháu“ làm hai điều: + Thứ nhất: phải kiếm tìm bản đồ cho chính mình. + Thứ hai: tấm bản đồ đó“cháu“ phải tự vẽ ra bằng chính kinh nghiệm của mình. - Ý nghĩa: Việc làm của cháu sẽ giúp cháu biết tự chủ, tự chịu trách nhiệm về chính cuộc đời mình.
- Khi được 14 tháng tuổi, Sam bắt đầu quá trình điều trị chứng khuyết tật phát triển tinh thần dạng rộng, một loại tự kỷ tương tối hiếm gặp. Daniel lý giải rằng chứng tứ chi bất toại dồn cơ thể đến hiểm nguy và ông lo sợ mình sẽ không thể sống đủ lâu để chia sẻ với cháu ngoại những bài học cuộc sống, hoặc chỉ để cháu biết đến mình. Khi biết Sam mắc chứng tự kỷ, Daniel đã viết: “Tôi khóc cho Sam. Tôi nhận ra rằng mình có rất nhiều điều để nói với cháu Tôi muốn dạy cháu những gì mình đã học được về trận chiến chống lại nghịch cảnh mà mình đang gánh chịu mỗi ngày .”
- THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI (2 PHÚT): Em có đồng tình với lời khuyên của “ông” dành cho “cháu” ở cuối văn bản không? Vì sao? Gợi ý: 1. Vì sao mỗi người phải tìm kiếm bản đồ cho chính mình? 2. Vì sao mỗi người phải tự vẽ tấm bản đồ bằng chính kinh nghiệm của mình?
- GÓC CHIA SẺ: Từ lời khuyên của “ông” dành cho “cháu” ở cuối văn bản, em rút ra những bài học gì cho bản thân mình.
- - Trong lời khuyên của “ông“ muốn “ cháu“ làm hai điều: + Thứ nhất: phải kiếm tìm bản đồ cho chính mình. + Thứ hai: tấm bản đồ đó“cháu“ phải tự vẽ ra bằng chính kinh nghiệm của mình. - Việc làm của cháu sẽ giúp cháu biết tự chủ, tự chịu trách nhiệm về chính cuộc đời mình. Kết thúc vấn đề ngắn gọn, súc tích.
- Bài tập nhanh: Điền đúng (Đ), sai (S) vào mỗi ý sau để hoàn thiện phần tổng kết nghệ thuật, nội dung của văn bản: 1. Dẫn dắt độc đáo, lập luận chặt chẽ; lí lẽ, bằng chứng xác đáng, thuyết phục. 2. Sử dụng hình ảnh có tính chất hoán dụ“tấm bản đồ”. 3. Lời văn đanh thép, giàu tính triết lí. 4. Tác giả bàn về tấm bản đồ dẫn đường trên hành trình của mỗi người. 5. Tác phẩm giúp người đọc nhận thức đươc rằng: Trong cuộc sống, mỗi người tự lựa chọn “con đường” của mình nhằm đạt mục đích đã xác định.

