Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Sách Kết nối tri thức) - Bài 9: Vè Chim

pptx 33 trang kimanh 09/08/2025 1770
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Sách Kết nối tri thức) - Bài 9: Vè Chim", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_2_sach_ket_noi_tri_thuc_bai_9_ve_ch.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Sách Kết nối tri thức) - Bài 9: Vè Chim

  1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI
  2. VÈ CHIM Hay chạy lon xon Hay nghịch hay tếu Có tình có nghĩa Là gà mới nở Là cậu chìa vôi Là mẹ chim sâu Vừa đi vừa nhảy Hay chao đớp mồi Giục hè đến mau Là em sáo xinh Là chim chèo bẻo Là cô tu hú Hay nói linh tinh Tính hay mách lẻo Nhấp nhem buồn ngủ Là con liếu điếu Thím khách trước nhà Là bác cú mèo... Hay nhặt lân la Là bà chim sẻ (Đồng Dao)
  3. VÈ CHIM Hay chạy lon xon Hay nghịch hay tếu Có tình có nghĩa Là gà mới nở Là cậu chìa vôi Là mẹ chim sâu Vừa đi vừa nhảy Hay chao đớp mồi Giục hè đến mau Là chim chèo bẻo Là em sáo xinh Là cô tu hú Tính hay mách lẻo Hay nói linh tinh Thím khách trước nhà Nhấp nhem buồn ngủ Là con liếu điếu Là bà chim sẻ Là bác cú mèo... Hay nhặt lân la (Đồng Dao)
  4. Luyện đọc 1 lon xon 2 liếu điếu 3 mách lẻo 4 nhấp nhem
  5. VÈ CHIM Hay chạy lon xon Hay nghịch hay tếu Có tình có nghĩa Là gà mới nở Là cậu chìa vôi Là mẹ chim sâu Vừa đi vừa nhảy Hay chao đớp mồi Giục hè đến mau Là em sáo xinh Là chim chèo bẻo Là cô tu hú Hay nói linh tinh Tính hay mách lẻo Nhấp nhem buồn ngủ Là con liếu điếu Thím khách trước nhà Là bác cú mèo... Hay nhặt lân la Là bà chim sẻ (Đồng Dao)
  6. 01 Lon xon Lân la Chạy nhanh và đáng yêu 02 Loanh quanh, không đi xa 03 Nhấp nhem Lúc nhắm lúc mở Liếu điếu 04 Tên một loài chim
  7. VÈ CHIM Hay chạy lon xon Hay nghịch hay tếu Có tình có nghĩa Là gà mới nở Là cậu chìa vôi Là mẹ chim sâu Vừa đi vừa nhảy Hay chao đớp mồi Giục hè đến mau Là em sáo xinh Là chim chèo bẻo Là cô tu hú Hay nói linh tinh Tính hay mách lẻo Nhấp nhem buồn ngủ Là con liếu điếu Thím khách trước nhà Là bác cú mèo... Hay nhặt lân la Là bà chim sẻ (Đồng Dao)
  8. 1. Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài? gà, chim sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, chim khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.
  9. 2. Chơi đố vui về các loài chim? c Chim gì vừa đi vừa nhảy? c Chim sáo
  10. 3. Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của các loài chim trong bài vè? VÈ CHIM Hay chạy lon xon Hay nghịch hay tếu Có tình có nghĩa Là gà mới nở Là cậu chìa vôi Là mẹ chim sâu Vừa đi vừa nhảy Hay chao đớp mồi Giục hè đến mau Là em sáo xinh Là chim chèo bẻo Là cô tu hú Hay nói linh tinh Tính hay mách lẻo Nhấp nhem buồn ngủ Là con liếu điếu Thím khách trước nhà Là bác cú mèo... Hay nhặt lân la Là bà chim sẻ (Đồng Dao)
  11. 4. Dựa vào nội dung bài vè và hiểu biết của em, giới thiệu về loài chim? Em thích bác cú mèo nhất, vì trong bài vè, hình ảnh của bác hiện lên rất ngộ nghĩnh, hài hước, lúc nào cũng gật gù buồn ngủ.
  12. VÈ CHIM Hay chạy lon ton Hay nghịch hay tếu Có tình có nghĩa Là gà mới nở Là cậu chìa vôi Là mẹ chim sâu Vừa đi vừa nhảy Hay chao đớp mồi Giục hè đến mau Là em sáo xinh Là chim chèo bẻo Là cô tu hú Hay nói linh tinh Tính hay mách lẻo Nhấp nhem buồn ngủ Là con liếu điếu Thím khách trước nhà Là bác cú mèo... Hay nhặt lân la Là bà chim sẻ (Đồng Dao)
  13. Câu 2. Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập trên
  14. Tuần 23 Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt: Bài 9(Tiết 1+2) Đnj: Vè chim
  15. TIẾT 3
  16. + Cấu tạo: Cao 5 li ( 6 đường kẻ ngang) Viết 2 nét/ Nét 1:Móc hai đầu Nét 2: Móc ngược (bên phải) + Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét hất, đến đường kẻ 6 thì dừng lại. Từ điểm dừng , chuyển hướng bút để viết nét móc ngược . Nét 2: Từ điểm cuối của nét 1 (ở đường kẻ 2). Rê bút lên tới đường kẻ 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại viết tiếp nét móc ngược thứ 2 (2). Dừng bút ở đường kẻ 2.
  17. Chú ý: Cần viết cho cân đối các phần giống nhau. Như vậy, chữ U mới nhìn cân đối và đẹp.